Trang chủ Hiển Thị Bệnh mạch vành

Các chỉ số tim mạch cơ bản và ý nghĩa

0
498
Tùy lứa tuổi, giai đoạn bệnh, mức độ các biến chứng… mà các mức chỉ số an toàn của mỗi người bệnh có thể khác nhau nhưng không nhiều.

1. Chỉ số mỡ máu

Cholesterol Toàn phần                          Lí giải
<200 mg/dL(5,1 mmol/L)Đây là nồng độ lí tưởng và nguy cơ bệnh động mạch vành của bạn là thấp
200 – 239 mg/dL (5,1 – 6,2 mmol/L)Đây là mrức ranh giới, cần chú ý
≥ 240 mg/dL(6,2mmol/L)Bạn bị tăng cholesterol máu. Những người có mức này thường có nguy cơ bị bệnh động mạch vành cao gấp hai lần người bình thường.
HDL Cholesterol (tốt)  
< 40mg/dL(1,0 mmol/L) (nam giới)
< 50mg/dL(1,3 mmol/L)(nữ giới)  
HDL cholesterol của bạn thấp. Đây là một trong các nguy cơ chính của bệnh tim mạch
> 60mg/dL (1,5mmol/L) HDL cholesterol tăng. Điều này có nghĩa là tốt và mang tính bảo vệ cơ thể bạn trước các nguy cơ tim mạch
LDL Cholesterol (xấu)  
< 100 mg/dL (< 2,6 mmol/L)Rất tốt
100 – 129 mg/dL (2,6 – 3,3 mmol/L)Được
130 – 159 mg/dL(3,3 – 4,1 mmol/L)Tăng giới hạn
160 – 189 mg/dL (4,1 – 4,9 mmol/L)Tăng (nguy cơ cao)
≥190 mg/dL (4,9 mmol/L) Rất tăng (nguy cơ rất cao)
Triglyceride  
< 150 mg/dL(1,7mmol/L)Bình thường
150–199 mg/dL (1,7 – 2,2 mmol/L)Tăng giới hạn
200–499 mg/dL(2,2 – 5,6 mmol/L)Tăng
≥ 500mg/dL(≥5,6mmol/L)Rất tăng

 2. Chỉ số Huyết áp chuẩn :

Theo tiêu chuẩn của Tổ chức y tế thế giới – WHO, chỉ số huyết áp chuẩn được tính như trong bảng sau: 

Độ tuổi Nam Nữ
  Huyết áp tối đaHuyết áp tối thiểu Huyết áp tối đaHuyết áp tối thiểu
 15 – 19 120 70   11167
 20 – 29 124 75  11469
 30 – 39 12679 11873
 40 – 49 13083 12678
 50 – 59 13785 13481
 60 – 69 14384 13981
 70 – 79 14582  14679

 3. Chỉ số đường huyết ( Đái tháo đường)

Bảng chuyển đổi đường huyết trong cơ thể

 

Bảng chuyển đổi lượng đường sau khi kiểm tra với 2 đơn vị đo là mg/dl và mmol/l
Khi kiểm tra đường huyết bạn có thể căn cứ vào kết quả để so sanh với bảng này:

  • – Đường huyết thấp: Dưới 70 mg/dl (3,9 mmol/l)
  • – Đường huyết bình thường (khi đói): Từ 70 mg/dl tới dưới 130 mg/dl (4,0 ->7,2mmol/l)
  • – Đường huyết chấp nhận được (khi no- 2 tiếng sau ăn): Từ 130 mg/dl -> 180 mg/dl (7,2 ->10 mmol/l)
  • – Đường huyết cao: Từ 181 mg/dl (10,1 mmol/l) trở lên

4. Chỉ số cân nặng (BMI)

TÍNH CHỈ SỐ BMI = Cân nặng (kg) / ( Chiều cao(m)* Chiều cao(m))

Theo khuyến nghị của tổ chức Y tế thế giới (WHO), trừ người có thai, nếu BMI:

  • – Dưới 18.5 là thiếu cân, thiếu năng lượng trường diễn 
  • – Từ 18.5 đến 24.99 là bình thường 
  • – Từ 25 đến 29.99 là thừa cân 

– >= 30 là béo phì

Bảng đánh giá theo chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới(WHO) và dành riêng cho người châu Á ( IDI&WPRO): 

Phân loại WHO BMI (kg/m2)IDI & WPRO BMI (kg/m2)
Cân nặng thấp (gầy)<18.5<18.5
Bình thường18.5 – 24.918.5 – 22.9
Thừa cân 2523
Tiền béo phì25 – 29.923 – 24.9
Béo phì độ I30 – 34.925 – 29.9
Béo phì độ II 35 – 39.930
Béo phì độ III4040

Trên đây là những chỉ số giúp chúng ta có thể sớm xác định mình có thuộc nhóm mỡ máu, tăng huyết áp, đái tháo đường hay béo phì…Đây là những yếu tố nguy cơ của chứng đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim. Vì vậy, theo dõi các chỉ số này giúp chúng ta có các biện pháp phòng ngừa sớm chứng bệnh nguy hiểm nhồi máu cơ tim.

Theo SKDS

Bình luận bài viết

avatar